Ngày nay việc mua bán đất nghĩa trang, đất nghĩa địa ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn bởi các vấn đề liên quan đến giấy tờ và thủ tục pháp lý rất rườm rà. Một số gia đình khi muốn tìm hiểu mua đất nghĩa trang để an táng cho người thân, không rõ phải làm gì, tìm hiểu thông tin ở đâu. Vậy kính mời các quý gia chủ hãy cùng tìm hiểu thông tin pháp lý đất nghĩa trang qua bài viết dưới đây.
1. Pháp lý đất nghĩa trang ?
Theo quan niệm dân gian thì nghĩa địa, nghĩa trang là nơi tập hợp chôn cất thi thể của người đã mất. Trong bộ luật đất đai 2018 có quy định về nhóm đất nghĩa địa, nhà tang lễ và nhà hỏa táng đều thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Theo quy định, loại đất này chỉ để dùng trong trường hợp làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng người chết, nhà tang lễ.
Trên thực tế có rất nhiều địa bàn trên đất nước vẫn còn tồn tại những khu đất nghĩa địa tự phát do người dân lập lên mà không có một kế hoạch quy hoạch phát triển nào. Nhà nước nghiêm cấm các hành vi liên quan đến việc tự dựng các khu nghĩa trang nghĩa địa mà không được cơ quan có thẩm quyền xác thực từ trước.
Đọc thêm: Đất nghĩa trang nghĩa địa có được mua bán hay không?
2. Cơ sở pháp lý về quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất nghĩa trang được quy định về quản lý như thế nào?
Việc quản lý đất nghĩa địa là một dạng quản lý hết sức đặc biệt. Bởi nó liên quan đến việc chôn cất thờ cúng những người đã khuất. Ở vùng đất này người dân có thể thực hiện các hoạt động liên quan đến táng người đã chết, xây dựng các công trình liên quan đến táng người chết như: nhà tang lễ,… Việc dùng đất để táng người chết là nét đẹp văn hoá được truyền từ ngàn đời xưa đối với người Việt Nam.
Vì vậy nếu buông lỏng quản lý sẽ rất dễ gặp các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường và thiếu hụt đất đối với người đang sinh sống hiện tại. Về lâu dài, tình trạng sử dụng đất bừa bãi để chôn táng người chết sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động phát triển kinh tê của toàn xã hội và gây ra những khiếu kiện không cần thiết trong dân gian.
Trên cơ sở quy định tại Điều 162 Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về Xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đã quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng đất mồ mả, đất nghĩa địa như sau: Tất cả phải tuân thủ pháp luật về quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó việc đầu tư xây dựng sở hỏa táng được khuyến khích ở nhiều địa phương nhằm hướng đến việc sử dụng hình thức táng kiểu mới văn minh, hiện đại. Hình thức này nhằm góp phần tiết kiệm tối đa đất, kinh phí xây dựng và đảm bảo yêu cầu môi trường và cảnh quan xung quanh. Việc đầu tư, xây dựng đất nghĩa địa hoặc hoa viên nghĩa trang đều phải tuân thủ theo pháp luật về đất đai, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường.
Theo Nghị định 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 cũng có quy định về việc thực hiện táng trong các nghĩa trang cần đảm bảo:
- Tuân thủ theo các quy định của UBND về các vấn đề vệ sinh môi trường đất, nước.
- Tuân theo tín ngưỡng, văn hoá, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam, giữ gìn và phát huy những nét đẹp văn hoá truyền thống của người Việt.Các vấn đề liên quan đến vệ sinh trong mai táng, địa táng, thuỷ táng hoặc xây dựng các công trình liên quan đến táng đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ y tế đưa ra.
3. Một số câu hỏi về pháp lý đất nghĩa trang
Có phải đất nghĩa trang có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài không?
Căn cứ tại Điều 125 Luật Đất đai 2013 quy định thì đất nghĩa trang là một trong những loại đất được sử dụng ổn định lâu dài.
Ngoài ra, người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:
– Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
– Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 Luật Đất đai 2013.
– Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
– Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 Luật Đất đai 2013.
– Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật Đất đai 2013.
– Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
– Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2013.
– Đất tín ngưỡng.
– Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh.
– Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 128 Luật Đất đai 2013.
Đọc thêm: Thủ tục xin cấp đất nghĩa trang như thế nào?
Đất nghĩa trang có được cấp sổ đỏ không?
Đất nghĩa trang có được cấp sổ đỏ không
Theo quy định hiện hành của pháp luật, có rất nhiều loại đất đai được nhà nước quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều loại đất không được quy định.
Theo đó các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Như vậy, đối với các khu đất được Nhà nước giao cho dân sử dụng với mục đích công cộng làm nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Từ đó ta có thể thấy rằng, đối với những đơn vị kinh doanh dịch vụ bán đất nghĩa trang được Nhà nước cấp phép nhằm mục đích kinh doanh vẫn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Một số dạng quy hoạch kiểu này có thể kể đến là Công viên nghĩa trang Thiên ĐƯờng, đây là dự án quy hoạch đất nghĩa địa được Nhà nước cấp phép để hoạt động kinh doanh. Vì vậy nghĩa trang Thiên Đường có thủ tục giấy tờ pháp lý rõ ràng, minh bạch. Đất nghĩa trang được phân lô rõ ràng.
Ngoài ra đối với những khu đất nghĩa địa tự phát không nằm trong quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước, mà người sử dụng đất nghĩa địa chính tại khu vực đó đáp ứng được vấn đề về Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở khu vực đó thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghĩa địa bình thường.
Tuy nhiên tình trạng tự phát đất mồ mả, đất nghĩa địa hiện nay khá phổ biến. Đối với những khu đất này nhà nước cần tăng cường và sát sao hơn trong việc quản lý.
Đứng trước một loạt các vấn đề liên quan đến những trường hợp lừa đảo người dân ở các khu đất nghĩa mồ mả tự phát, trường hợp tranh chấp các khu đất táng, Nhà nước cũng đang lên phương án xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất nghĩa địa cho người dân.
Trên đây là toàn bộ nội dung về pháp lý đất nghĩa trang, hy vọng bài viết hữu ích với quý gia chủ.
Đọc thêm: Thủ tục mua đất nghĩa trang như thế nào?